Phương thức số và thuộc tính

Phương thức số giúp chúng ta làm việc với các con số.

Giá trị số ban đầu (như 3,14 hoặc 2014) không có các thuộc tính và phương thức (vì chúng không phải là đối tượng).

Nhưng với JavaScript, các phương thức và thuộc tính cũng có sẵn cho các giá trị ban đầu, vì JavaScript xử lý các giá trị ban đầu như các đối tượng khi thực thi các phương thức và thuộc tính.

Phương thức toString()


Phương thức toString() chuyển đổi một số thành một chuỗi.

Tất cả các phương thức số có thể được sử dụng trên bất kỳ loại số nào (chữ, biến hoặc biểu thức).

Ví dụ

var x;
x = 123;
document.getElementById('demo').innerHTML = 
    x.toString() + '<br/>' +
    (123).toString() + '<br/>' +
    (100 + 23).toString();

Xem kết quả

Phương thức toExponential()


Phương thức toExponential() trả về một chuỗi, với một số được làm tròn và được viết bằng ký hiệu hàm mũ.

Tham số xác định số ký tự đằng sau dấu thập phân.

Ví dụ

var x;
x = 9.6413;
document.getElementById('demo').innerHTML = 
    x.toExponential() + '<br/>' +
    x.toExponential(2) + '<br/>' +
    x.toExponential(4) + '<br/>' +
    x.toExponential(6);

Xem kết quả

Tham số là tùy chọn. Nếu chúng ta không chỉ định nó, JavaScript sẽ không làm tròn số.

Phương thức toFixed()


Phương thức toFixed() trả về một chuỗi, với số được viết dưới dạng một số thập phân được chỉ định.

Ví dụ

var x;
x = 9.6413;
document.getElementById('demo').innerHTML = 
    x.toFixed(0) + '<br/>' +
    x.toFixed(2) + '<br/>' +
    x.toFixed(4) + '<br/>' +
    x.toFixed(6);

Xem kết quả

Nếu bạn thao tác với các con số là tiền, toFixed(2) là đẹp để làm việc với tiền.

Phương thức toPrecision()


Phương thức toPrecision() trả về một chuỗi, với một số được viết với độ dài được chỉ định.

Ví dụ

var x;
x = 9.6413;
document.getElementById('demo').innerHTML = 
    x.toPrecision() + '<br/>' +
    x.toPrecision(2) + '<br/>' +
    x.toPrecision(4) + '<br/>' +
    x.toPrecision(6);

Xem kết quả

Phương thức valueOf()


Phương thức valueOf() trả về một số dưới dạng một số.

Ví dụ

var x;
x = 123;
document.getElementById('demo').innerHTML = 
    x.valueOf() + '<br/>' +
    (123).valueOf() + '<br/>' +
    (100 + 23).valueOf();

Xem kết quả

Trong JavaScript, một số có thể là một giá trị ban đầu (typeof = number) hoặc một đối tượng (typeof = object).

Phương thức valueOf() được sử dụng trong Javascript để chuyển đổi đối tượng Số từ các giá trị ban đầu.

Và chúng ta không có lý do gì để sử dụng nó trong mã của mình.

Tất cả các kiểu dữ liệu JavaScript đều có một phương thức valueOf() và một toString().

Chuyển đổi các biến thành số


Có 3 phương pháp JavaScript có thể được sử dụng để chuyển đổi các biến thành số:

  • Phương thức Number()
  • Phương thức parseInt()
  • Phương thức parseFloat()

Các phương pháp này không phải là phương thức số , mà là phương thức JavaScript toàn cục.

Các phương thức JavaScript toàn cục


Các phương thức toàn cục của JavaScript có thể được sử dụng trên tất cả các kiểu dữ liệu JavaScript.

Đây là những phương pháp phù hợp nhất, khi chúng ta làm việc với các con số.

Phương thức Description
Number() Trả về một số, được chuyển đổi từ đối số của nó.
parseFloat() Phân tích cú pháp đối số của nó và trả về một số dấu chấm động
parseInt() Phân tích cú pháp đối số của nó và trả về một số nguyên

Phương thức Number()


Phương thức Number() có thể được sử dụng để chuyển đổi các biến JavaScript thành số.

Ví dụ

Number(true)
Number(false)
Number("10")
Number("  10")
Number("10  ")
Number(" 10  ")
Number("10.33")
Number("10,33")
Number("10 33")
Number("John");

Xem kết quả

Nếu không thể chuyển đổi số, NaN (not a number) sẽ được trả về.

Phương thức Number() cũng có thể chuyển đổi một ngày thành một số.

Ví dụ

var x, y, z;
x = new Date("09/01/2021");
y = new Date("10/01/2021");
z = (y - x)/1000/60/60/24; // 1 tháng

Xem kết quả

Phương thức Number() trả về số mili giây kể từ thời điểm 01/01/1970.

Phương thức parseInt()


Phương thức parseInt() phân tích cú pháp một chuỗi và trả về một số nguyên. Khoảng trắng được cho phép và các số nguyên sẽ được trả lại.

Ví dụ

parseInt("-10")
parseInt("-10.33")
parseInt("10")
parseInt("10.33")
parseInt("10 6")  
parseInt("10 years"parseInt("years 10");

Xem kết quả

Nếu không thể chuyển đổi số, NaN (not a number) sẽ được trả về.

Phương thức parseFloat()


Phương thức parseFloat() phân tích cú pháp một chuỗi và trả về một số. Khoảng trắng được cho phép. Chỉ số đầu tiên được trả lại.

Ví dụ

parseFloat("10")
parseFloat("10.33")
parseFloat("10 6"parseFloat("10 years")
parseFloat("years 10");

Xem kết quả

Nếu không thể chuyển đổi số, NaN (not a number) sẽ được trả về.

Thuộc tính Number


Thuộc tính Description
MAX_VALUE Trả về số lớn nhất có thể trong JavaScript
MIN_VALUE Trả về số nhỏ nhất có thể trong JavaScript
POSITIVE_INFINITY Đại diện cho giá trị vô cực (trả về khi chạm tới)
NEGATIVE_INFINITY Đại diện cho giá trị âm vô cực (được trả về khi chạm tới)
NaN Đại diện cho một giá trị "Not-a-Number"

JavaScript MIN_VALUE và MAX_VALUE


Thuộc tính MAX_VALUE trả về số lớn nhất có thể trong JavaScript.

Ví dụ

var x;
x = Number.MAX_VALUE;

Xem kết quả

Thuộc tính MIN_VALUE trả về số nhỏ nhất có thể trong JavaScript.

Ví dụ

var x;
x = Number.MIN_VALUE;

Xem kết quả

JavaScript POSITIVE_INFINITY


Ví dụ

var x;
x = Number.POSITIVE_INFINITY;

Xem kết quả

POSITIVE_INFINITY được trả về khi không xác định.

Ví dụ

var x;
x = 1/0;

Xem kết quả

JavaScript NEGATIVE_INFINITY


Ví dụ

var x;
x = Number.NEGATIVE_INFINITY;

Xem kết quả

NEGATIVE_INFINITY được trả về khi không xác định.

Ví dụ

var x;
x = -1/0;

Xem kết quả

JavaScript NaN - Not a Number


Ví dụ

var x;
x = Number.NaN;

Xem kết quả

NaN là một từ dành riêng cho JavaScript để chỉ ra một số không phải là một số đúng nghĩa.

Nếu thực hiện phép toán số học với một chuỗi không phải là số sẽ dẫn đến NaN (Not a Number).

Ví dụ

var x;
x = 6/'Apple';

Xem kết quả

Thuộc tính number không thể được sử dụng trên các biến


Thuộc tính Number thuộc về trình bao bọc đối tượng số của JavaScript được gọi là Number.

Các thuộc tính này chỉ có thể được truy cập với cách thức là Number.MAX_VALUE.

Sử dụng myNumber.MAX_VALUE, trong đó myNumber là một biến, biểu thức hoặc giá trị, sẽ trả về undefined.

Ví dụ

var x;
x = 6;
y = x.MAX_VALUE;

Xem kết quả